Khoa Điện tử – Viễn thông

Mô tả chương trình Kỹ thuật điện tử, truyền thông

Mô tả chương trình Kỹ thuật điện tử, truyền thông
PHẦN A: Thông tin về chương trình và đơn vị cấp bằng
1. Tên chương trình: Cử nhân Kỹ thuật điện tử, truyền thông
2. Tên khoa: Điện Tử – Viễn Thông
3. Trường/đơn vị cấp bằng: Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG-HCM
4. Cơ sở tổ chức giảng dạy: Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG-HCM
5. Tổ chức kiểm định chất lượng chương trình: ĐHQG-HCM
6. Tên gọi của văn bằng: Cử nhân Kỹ thuật điện tử, truyền thông
7. Chuyên ngành: Kỹ thuật điện tử, truyền thông
8. Tiêu chí tuyển sinh/các yêu cầu đầu vào: Tuyển học sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông được Hội đồng tuyển sinh của trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG-HCM xét trúng tuyển qua kỳ thi tuyển sinh quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hằng năm
9. Kế hoạch học tập: Là một biểu đồ cây thể hiện trình tự các môn học trong từng học kỳ cho từng khóa học và được cấp cho sinh viên ngay khi sinh viên vào học tại trường
10. Thời gian đào tạo: 4 năm
11. Các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt: Sinh viên được hỗ trợ tư vấn học tập và tổ chức sinh hoạt thông qua hệ thống lớp sinh viên và GVCN. Ngoài ra sinh viên được sử dụng các nguồn tài nguyên chung của trường như thư viện, y tế, hỗ trợ sinh viên…
PHẦN B: Mục tiêu chương trình, chuẩn đầu ra, phương pháp giảng dạy, học tập và đánh giá
12. Mục tiêu của chương trình:
i. Đào tạo các cử nhân Kỹ thuật điện tử, truyền thông có kiến thức nền tảng vững vàng và chuyên sâu, nhận thức được hiện trạng và trách nhiệm trong nhiệm vụ cụ thể, có khả năng tiếp cận – hiểu – sử dụng các kỹ thuật và công nghệ của ngành Điện tử và Truyền thông cho công việc cụ thể, nắm phương pháp luận tốt để từng bước tham gia các công việc nghiên cứu khoa học, giảng dạy hay công việc kỹ sư.
ii. Chương trình đào tạo cử nhân Kỹ thuật điện tử, truyền thông sẽ trang bị cho người học kỹ năng thích nghi, tự điều chỉnh, tự phát triển, khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề trong Điện tử và Truyền thông một cách hệ thống.
iii. Tùy theo chuyên ngành đào tạo, cử nhân Kỹ thuật điện tử, truyền thông có khả năng đọc hiểu và thực hiện các mạch điện tử, thiết kế các mạch tích hợp, lập trình ứng dụng vi xử lý – vi điều khiển, kiến trúc máy tính, tìm hiểu và thiết kế các hệ thống mạng máy tính và viễn thông, tính toán – mô phỏng các mô hình linh kiện điện tử nano…
iv. Cử nhân ngành Kỹ thuật điện tử, truyền thông phải có các tiêu chuẩn về chính trị, đạo đức và các kiến thức cơ bản về tự nhiên và xã hội nhân văn, có trình độ ngoại ngữ thích hợp theo quy định chung của trường Đại học Khoa học Tự nhiên ĐHQG-HCM.
13. Chuẩn đầu ra của chương trình:
a) Ứng dụng các kiến thức toán học, vật lý, tin học vào lĩnh vực điện tử – viễn thông.
b) Hình thành ý tưởng, thiết kế, thực hiện, vận hành hệ thống điện tử – viễn thông phù hợp với xu thế phát triển của ngành.
c) Thiết kế, thực hiện các thực nghiệm trong lĩnh vực điện tử – viễn thông.
d) Sử dụng các kỹ thuật, công cụ kỹ thuật hiện đại, tài nguyên trong lĩnh vực điện tử – viễn thông.
e) Tạo ra các giải pháp khả thi và sáng tạo để giải quyết vấn đề phức tạp.
f) Hoàn thiện khả năng làm việc độc lập, thích ứng với sự phát triển xã hội, học tập suốt đời, hành xử chuyên nghiệp.
g) Tham gia làm việc nhóm, điều hành nhóm và quản lý nhóm hiệu quả.
h) Trình bày lưu loát các vấn đề và giải pháp cho người khác hiểu bằng trình bày miệng và viết báo cáo kỹ thuật.
i) Năng lực ngoại ngữ bậc 3/6 khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam.
j) Thực hành tư duy sáng tạo.
k) Có trách nhiệm xã hội, đạo đức nghề nghiệp, phục vụ cộng đồng.
l) Ứng dụng các kiến thức điện tử – viễn thông để nhận diện, giải quyết các vấn đề trong thực tế.
14. Phương pháp giảng dạy, học tập và đánh giá: (Teaching, learning and assessment methods)
– Tùy theo từng môn học cụ thể, giảng viên có thể tùy ý kết hợp các phương pháp giảng dạy/học tập tích cực như giảng lý thuyết, thảo luận nhóm, thuyết trình, học qua dự án, thực hành thí nghiệm, đồ án thiết kế để trang bị cho sinh viên kiến thức chuyên môn cũng như kỹ năng thực hành nghề nghiệp và kỹ năng giao tiếp.
– Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá bằng nhiều hình thức như kiểm tra giữa kỳ, kiểm tra cuối kỳ, bài tập ở nhà, bài tập tại lớp, thuyết trình, thí nghiệm…
PHẦN C: Cấu trúc chương trình
15. Cấu trúc của chương trình: Chương trình đào tạo được thiết kế với 130 tín chỉ (không kể các môn Giáo dục Quốc phòng, Giáo dục Thể chất, Anh văn, Tin học cơ sở), bao gồm các nhóm môn học sau:
– Nhóm các môn học khoa học xã hội, nhân văn (15 tín chỉ)
– Nhóm các môn học khoa học cơ bản (36 tín chỉ)
– Nhóm các môn học cơ sở ngành (35 tín chỉ)
– Nhóm các môn học chuyên ngành, thực tập, luận văn tốt nghiệp (44 tín chỉ)
PHẦN D: Quy định về đánh giá
16. Quy định về kiểm tra đánh giá:
a) Thang điểm đánh giá: Điểm được cho theo thang điểm 10. Thang điểm chữ (hệ 4) chỉ mang tính chất tham khảo, so sánh, không dùng khi chính thức ghi và phân loại kết quả đánh giá:
Xếp loại Thang điểm
chính thức
hệ 10 Thang điểm hệ 4 (tham khảo)
Điểm chữ Điểm số
Đạt (tích lũy) Xuất sắc từ 9 đến 10 A+ 4,0
Giỏi từ 8 đến cận 9 A 3,5
Khá từ 7 đến cận 8 B+ 3,0
Trung bình khá từ 6 đến cận 7 B 2,5
Trung bình từ 5 đến cận 6 C 2,0
Không đạt Yếu từ 4 đến cận 5 D+ 1,5
Kém từ 3 đến cận 4 D 1,0
từ 0 đến cận 3 F 0,0
b) Đánh giá kết quả học tập môn học:
Việc đánh giá kết quả học tập một môn học trong học chế tín chỉ mang tính chất đánh giá quá trình và được cụ thể hóa qua các điểm thành phần của môn học. Số lượng các cột điểm thành phần, phương thức đánh giá cho từng loại điểm thành phần (báo cáo, bài tự luận, bài trắc nghiệm, vấn đáp… được quy định trong đề cương chi tiết môn học. Điểm thành phần là các cột điểm thuộc một trong số các dạng đánh giá sau:
– Các cột điểm đánh giá quá trình, mức độ tích cực tham gia của sinh viên trong các nội dung hoạt động trên lớp của môn học;
– Các điểm thực hành của từng bài/các phần thí nghiệm và/hoặc điểm thi thí nghiệm;
– Các điểm bài kiểm tra nhỏ trên lớp, điểm bài tập lớn, điểm báo cáo tiểu luận;
– Điểm kiểm tra – tổ chức tập trung theo lịch vào giữa kỳ;
– Điểm thi theo lịch tập trung vào cuối kỳ;
– Điểm bảo vệ môn thực tập, bảo vệ môn đồ án, bảo vệ luận văn tốt nghiệp.
Điểm tổng kết của môn học là trung bình có trọng số của các điểm thành phần. Môn học được xem là đạt nếu sinh viên có điểm tổng kết môn học từ 5 trở lên.
c) Điều kiện tốt nghiệp:
– Sinh viên học và tích lũy đủ 130 tín chỉ theo chương trình đào tạo.
– Sinh viên đạt các học phần Giáo dục Quốc phòng, Giáo dục Thể chất, Anh văn theo quy định.
– Sinh viên đạt chuẩn đầu ra tiếng Anh trình độ B1.2.
Ghi chú: Áp dụng cho Khóa 2017.